Ivides » Ba công khai » Chuyên đề 1
 

Chuyên đề 1

 

Chuyên đề 1

Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế (Chương trình đào tạo Tiến sĩ Việt Nam học-hệ chuẩn)

A. Mục tiêu đào tạo

·        Đào tạo nghiên cứu sinh trở thành các chuyên gia có kiến thức rộng về đất nước, con người Việt Nam, có khả năng làm việc trong môi trường liên ngành và sử dụng thành thạo các kỹ năng nghiên cứu đa ngành, liên ngành, có khả năng phát hiện các đặc trưng của từng vùng không gian văn hoá – xã hội cụ thể phục vụ chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá Việt Nam.

·        Nghiên cứu sinh được trang bị hệ thống lý thuyết hiện đại của quốc tế và Việt Nam về khu vực học và phương pháp nghiên cứu liên ngành, có khả năng tiến hành nghiên cứu và giải quyết độc lập các vấn đề của Việt Nam.

·        Nghiên cứu sinh có kỹ năng nghiên cứu độc lập một vấn đề thuộc không gian văn hoá của một khu vực, khảo sát, điền dã, điều tra, sử dụng thành thạo phương pháp nghiên cứu thực địa, khả năng khai thác, phân tích, tổng hợp tài liệu theo hướng nghiên cứu liên ngành.

·        Nghiên cứu sinh có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả và có vốn ngoại ngữ tốt để đọc tài liệu, trao đổi học thuật với các chuyên gia trong và ngoài nước.

·        Tiến sĩ Việt Nam học có thể đảm nhiệm các công việc chuyên môn liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, đặc biệt có ưu thế ở những công việc đòi hỏi khả năng nghiên cứu tổng hợp, liên ngành.

B. Chương trình đào tạo

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

1.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng (chuyên ngành Việt Nam học) hoặc phù hợp

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 88 tín chỉ

- Ngoại ngữ học thuật nâng cao: 4 tín chỉ

- Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: 14 tín chỉ

+ Các học phần tiến sĩ: 8 tín chỉ

+ Các chuyên đề tiến sĩ: 4 tín chỉ

+ Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

- Nghiên cứu khoa học

- Luận án tiến sĩ: 70 tín chỉ

1.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ thuộc chuyên ngành gần với chuyên ngành Việt Nam học

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 107 tín chỉ

- Các học phần bổ sung: 19 tín chỉ

+ Các học phần bắt buộc: 15 tín chỉ

+ Các học phần tự chọn: 4 tín chỉ

- Ngoại ngữ học thuật nâng cao: 4 tín chỉ

- Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: như phần 1.1

- Nghiên cứu khoa học

- Luận án tiến sĩ: 70 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khung chương trình đào tạo dành cho NCS có bằng thạc sĩ ngành gần (107 tín chỉ)

I. Phần 1: Các học phần bổ sung (19 tín chỉ)

I.1. Các học phần bắt buộc bắt buộc (15 tín chỉ)

1)     Nhập môn lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khu vực

2)     Nhập môn phương pháp nghiên cứu liên ngành

3)     Văn hoá vùng và phân vùng văn hoá Việt Nam

4)     Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam

5)     Kinh tế - xã hội Việt Nam: truyền thống và đổi mới

6)     Ngôn ngữ với xã hội, văn hoá và tư duy người Việt

7)     Nhập Việt Nam học ở Việt Nam và trên thế giới

I.2. Các học phần tự chọn (4/10 tín chỉ)

8)     Các văn tự chủ yếu ở Việt Nam và tác động của chúng đến văn hoá Việt

9)     Không gian văn hoá vùng châu thổ sông Hồng

10)Không gian văn hoá miền Trung

11)Không gian văn hoá vùng đồng bằng sông Cửu Long

12)Hệ thống chính trị Việt Nam hiện đại

II. Phần 2: Các học phần, chuyên đề Tiến sĩ và tiểu luận tổng quan (14/20 tín chỉ)

II.1. Các học phần bắt buộc (6/8 tín chỉ)

1)      Áp dụng lý thuyết, phương pháp liên ngành và khu vực học trong nghiên cứu Việt Nam

2)      Khuynh hướng Việt Nam học ở Việt Nam và trên thế giới

3)      Việt Nam: Hội nhập và phát triển

II.2. Các học phần tự chọn (2/6 tín chỉ)

1) Một số vấn đề cơ bản về Hà Nội học

2)  Phát triển bền vững các vùng kinh tế ở Việt Nam

3) Các vấn đề phân vùng và tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam

II.3. Tiếng Anh học thuật nâng cao (4 tín chỉ)

II.4. Các chuyên đề tiến sĩ (4/6)

1)      Mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong quá trình phát triển nông thôn và đô thị của Việt Nam

2)      Mối tương tác giữa con người và môi trường ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi toàn cầu

3)      Các vấn đề phân vùng văn hoá và phân vùng ngôn ngữ/ phương ngữ ở Việt Nam

II.5. Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

III. Phần 3: Nghiên cứu khoa học

IV. Phần 4. Luận án Tiến sĩ (70 tín chỉ)

2.2. Khung chương trình đào tạo dành cho NCS có bằng thạc sĩ ngành đúng hoặc phù hợp (88 tín chỉ)

I. Phần 1: Các học phần, chuyên đề Tiến sĩ và tiểu luận tổng quan (14/20 tín chỉ)

I.1. Các học phần bắt buộc (6/8 tín chỉ)

1) Áp dụng lý thuyết, phương pháp liên ngành và khu vực học trong nghiên cứu Việt Nam

2)  Khuynh hướng Việt Nam học ở Việt Nam và trên thế giới

3)  Việt Nam: Hội nhập và phát triển

I.2. Các học phần tự chọn (2/6 tín chỉ)

1) Một số vấn đề cơ bản về Hà Nội học

2)  Phát triển bền vững các vùng kinh tế ở Việt Nam

3) Các vấn đề phân vùng và tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam

 I.3. Tiếng Anh học thuật nâng cao (4 tín chỉ)

 I.4. Các chuyên đề tiến sĩ (4/6)

1) Mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong quá trình phát triển nông thôn và đô thị của Việt Nam

2) Mối tương tác giữa con người và môi trường ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi toàn cầu

3) Các vấn đề phân vùng văn hoá và phân vùng ngôn ngữ/ phương ngữ ở Việt Nam

I.5. Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

II. Phần 2: Nghiên cứu khoa học

III. Phần 3. Luận án Tiến sĩ (70 tín chỉ)

C. Các hướng đào tạo kết hợp với nghiên cứu khoa học

·        Nghiên cứu quá trình dân tộc và bản sắc văn hoá Việt Nam: những vấn đề lịch sử và quan hệ dân tộc trong lịch sử; các vấn đề về chủ quyền và lợi ích quốc gia; tương tác văn hoá và giao lưu văn hoá; các vấn đề về tộc người, tôn giáo, tín ngưỡng và ngôn ngữ.

·        Nghiên cứu về không gian văn hoá – không gian phát triển với đặc trưng của các không gian văn hoá – không gian phát triển, nguồn lực và quản trị, phát huy các nguồn lực trong phát triển vùng, con đường phát triển bền vững của Việt Nam: Lý luận và thực tiễn.

·        Nghiên cứu về Việt Nam đương đại: đổi mới và hội nhập với mô hình và thực tiễn phát triển của khu vực nông thôn, miền núi, thành thị, các quá trình biến đổi trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sinh kế và phát triển cộng đồng.

·        Nghiên cứu về Việt Nam trong thế giới toàn cầu hoá: Việt Nam trong các tương tác liên dân tộc và xuyên quốc gia, các tác động của toàn cầu hoá đối với Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và vấn đề quảng bá hình ảnh đất nước, văn hoá Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam và các quá trình liên văn hoá.

D. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY VÀ HƯỚNG DẪN LUẬN ÁN

Chuyên ngành: Việt Nam học

STT

Họ và tên

Đơn vị công tác

1

TS Vũ Kim Chi

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

2

GS.TS. Trần Trí Dõi

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

3

PGS.TS. Lâm Thị Mỹ Dung

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

4

PGS.TS. Phạm Thị Hồng Điệp

Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội

5

GS.TS. Hà Minh Đức

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

6

GS.TS Đỗ Thị Minh Đức

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

7

GS.TSKH. Vũ Minh Giang

Đại học Quốc gia Hà Nội

8

GS.TS. Martin Grossheim

Đại học Humbld, Đức

9

TS. Trần Thanh Hà

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

10

GS.TS. Trương Quang Hải

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

11

PGS.TS. Lê Mậu Hãn

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

12

GS.TSKH. Trương Quang Học

TT nghiên cứu TN và MT, ĐHQGHN

13

GS. TS. Đỗ Quang Hưng

Viện Nghiên cứu tôn giáo

14

GS.TS. Yu Insun

ĐHQG Seoul, Hàn Quốc

15

PGS.TS. Nguyễn Đình Lê

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

16

GS. Rudiger Korff

Đại học Passau, Đức

17

PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

18

GS. Phan Huy Lê

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

19

GS.TS. Ngô Văn Lệ

Trường Đại học KHXH và NV, ĐHQG TPHCM

20

TS. Phạm Văn Lợi

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

21

PGS.TS. Phạm Quang Minh

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

22

PGS.TS. Hoàng Lương

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

23

GS.TS. Nguyễn Quang Ngọc

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

24

GS. Vũ D­ương Ninh

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

25

PGS.TS. Vũ Văn Quân

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

26

GS.TS. Gregory Quenet

Đại học Paris VII, Pháp

27

PGS.TS Nguyễn Quang Hưng

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

28

PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Thái

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

29

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thanh

Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội

30

PGS.TS. Nguyễn Thị Việt Thanh

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

31

PGS.TS. Phan Phương Thảo

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

32

GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm

Trường Đại học KHXH và NV, ĐHQG TPHCM

33

PGS.TS. Trần Nho Thìn

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

34

GS.TS. Ngô Đức Thịnh

Viện Nghiên cứu văn hóa Việt Nam

35

GS. Đoàn Thiện Thuật

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

36

GS.TS. Phạm Hồng Tung

Viện Việt Nam học và KHPT, ĐHQGHN

37

PGS.TS Hoàng Anh Tuấn

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

38

GS.TS.Trần Ngọc Vương

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN

 
  Tin Đại học Quốc gia Hà Nội
 
  Tin hoạt động của Viện
 
  Tin Việt Nam học
 
  Hội thảo khoa học
 
  Lịch học, thời khóa biểu
 
  Chương trình hợp tác, nghiên cứu
 
  Đề tài, đề án
 
  Hoạt động đoàn thể
 
  Sách, giáo trình
 
  Tài liệu download
 
  Tài nguyên số
 
  Liên hệ
 
  Hỗ trợ trực tuyến  

Phòng Hành chính Tổng hợp

04.355.89.073

Phòng Khoa học công nghệ và Đào tạo

04.355.77.203

  Văn bản